| Những thay đổi tích cực về visa du học Úc |
|
Ngày 22/9/2011 Chính phủ Úc công bố báo cáo về bản đệ trình sửa đổi hệ thống thị thực sinh viên của ông Hon Michael Knight và đây được xem là bản đánh giá chiến lược chương trình thị thực sinh viên năm 2011. Bản đánh giá này cho biết Chính phủ sẽ chấp nhận 41 đề xuất với đa số đề xuất được thực hiện trong giai đoạn năm 2011 – 2013 và vì thế những đề xuất chủ đạo sẽ có hiệu lực trước học kỳ thứ 2 năm 2012.
Bản đệ trình này tập trung chủ yếu vào hệ giáo dục đại học và cao đẳng nghề (VET) chất lượng cao (có liên thông lên đại học) trong khi những cải cách thị thực cho hệ giáo dục trung học và các trường cao đẳng nghề (VET) khác sẽ được xem xét bởi Ủy Ban Xem Xét Cấp Độ Đánh Giá các loại thị thực (Assessment Level Review Committee) mới vào giữa năm 2012 và triển khai thực hiện vào giữa năm 2013 Sau đây là những đề nghị đáng lưu ý nhất: 1. Tiêu chí hàng đầu để thẩm định hồ sơ xin cấp visa là người xin thị thực phải thể hiện mục tiêu cư trú tạm thời và mục tiêu du học là hoàn toàn trung thực. Những nhân tố để xem xét tiêu chí này bao gồm trình độ tiếng Anh, khả năng tài chính, yêu cầu về trình độ học vấn, độ tuổi và khóa học phù hợp Một số những yếu tố khác cũng được xem xét như: tình hình trong nước của người nộp đơn, trình trạng của người nộp đơn nếu họ được đến Úc, lịch sử di trú của người nộp đơn và những lợi ích mà khóa học tại Úc có thể mang đền cho tương lại của đương đơn. 2. Tất cả đối tượng xin visa từ hệ giáo dục cử nhân, chương trình hợp tác 2+2 (hoặc 3+1) với trường đại học đối tác và sau đại học đều thuộc mức thẩm định 1 (Assessment Level 1) (bao gồm cả khóa học Tiếng Anh (Elicos) và khóa Dự bị đại học (Foundation)) 3. Đối với hệ trung học và cao đẳng nghề ( VET), chính phủ đã đưa ra một chương trình hỗ trợ nhỏ bằng cách hạ thấp yêu cầu về chứng minh tài chính cho các loại thị thực thuộc cấp độ 3 và 4 từ 24 và 36 tháng đến 18 và 24 tháng. Sự thay đổi này sẽ được áp dụng vào cuối năm 2011. Yêu cầu về bằng chứng tiền gửi ngân hàng và lịch sử tiết kiệm
4. Bãi bỏ chính sách Tiền thị thực ( Pre-Visa Assessment) (PVA): Đơn xin thị thực của sinh viên không nộp tại Úc thuộc cấp độ 3 và 4 sẽ cần phải nộp CoEs trong hồ sơ xin thị thực du học của họ. Các cơ sở giáo dục sẽ không còn cần phải nhận được PVA trước khi họ có thể cấp CoEs cho sinh viên. Điều này sẽ được áp dụng vào cuối năm 2011. 5. Thị thực du học có thể được cấp 4 tháng trước ngày nhập học: Tất cả các thị thực sinh viên có thể được cấp lên đến 4 tháng trước ngày nhập học miễn là: · Sinh viên phải bảo đảm đã mua bảo hiểm y tế toàn thời gian hiệu lực của thị thực sinh viên của họ;
· Sinh viên sẽ không được phép làm việc cho đến khi họ đã bắt đầu khóa học của mình. Kiến nghị này được dự kiến sẽ được áp dụng một cách nhanh chóng. 6. Không yêu cầu trình độ tiếng Anh tối thiểu cho hồ sơ xin thị thực chỉ để học tiếng Anh: Từ cuối năm 2011 , đương đơn nộp hồ sơ xin thị thực chỉ để học tiếng Anh (ELICOS) (loại visa 570) ELICOS thuộc cấp độ xét duyệt 4 sẽ không cần phải cung cấp bằng chứng về trình độ tiếng Anh (IELTS 5.5) để hỗ trợ cho đơn xin thị thực của mình
7. Tối đa 50 tuần tiếng Anh cho Học Sinh Trung Học: Thời gian tối đa để một sinh viên học trung học tại Úc có thể học tiếng Anh sẽ là 50 tuần. Kiến nghị này chỉ được áp dụng cho đương đơn mới, không có hiệu lực cho những sinh viên đang có thị thực du học trung học. Kiền nghị này sẽ được áp dụng từ nửa đầu năm 2012. 8. Không giới hạn việc học tiếng Anh bán thời gian cho người giám hộ: Từ nửa đầu năm 2012, người giám hộ (loại thị thực 580) sẽ được học bán thời gian Tiếng Anh không giới hạn. Luật hiện hành chỉ cho phép đương đơn có thị thực giám hộ học tiếng Anh, học nghề hoặc các khóa học khác toàn thời gian tối đa 3 tháng vẫn không thay đổi. Kiến nghị cho phép người giám hộ học bán thời gian tiếng Anh không giới hạn chỉ được áp dụng cho đương đơn mới. 9. Thị thực làm việc sau khi tốt nghiệp dành cho sinh viên tốt nghiệp Đại học và sau đại học: Loại thị thực làm việc sau khi tốt nghiệp này sẽ đươc áp dụng cho toàn bộ sinh viên tốt nghiêp đại học không phân biệt chuyên ngành học. Thời gian hiệu lưc của loại thị thực này phụ thuộc vào bằng cấp đạt được của người nộp đơn. Chi tiết như sau:
- Sinh viên tốt nghiệp cử nhân hoặc thạc sỹ tại Úc sẽ được thị thực làm việc 2 năm tại Úc - Sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ nghiên cứu sẽ được cấp thị thực làm việc 3 năm tại Úc . - Sinh viên tốt nghiệp tiến sỹ sẽ được cấp thị thực làm việc 4 năm tại Úc .
Kiến nghị này sẽ được áp dụng vào khoản đầu năm 2013.
10. Sinh viên được làm 40 giờ bán thời gian mỗi 2 tuần: Sinh viên sẽ được làm việc bán thời gian 40 giờ mỗi hai tuần trong suốt hai tuần bất kỳ trong thời gian học. Sự thay đổi này sẽ mang lại lợi ích cho sinh viên trong những lúc cao điểm mà công việc đòi hỏi nhưng lại không vi phạm những quy định đề ra cho thị thực sinh viên. Trong thời gian nghỉ, sinh viên có quyền làm việc không giới hạn thời gian. Sự thay đổi này sẽ được thực hiện từ nửa đầu năm 2012. 11. Quyền làm việc không giới hạn cho sinh viên nghiên cứu (HDR): Sinh viên HDR sẽ được quyền làm việc không giới hạn một khi khóa học của họ đã bắt đầu. Quyền làm việc cho người phụ thuộc sẽ vẫn không giới hạn khi sinh viên đã bắt đầu việc học của họ.
12. Tự động hủy thị thực sinh viên : Chính phủ sẽ bãi bỏ việc tự động hủy thị thực sinh viên và việc bắt buộc hủy thị thực đối với sinh viên không lên lớp đủ số giờ, không đạt tiến độ yêu cầu và làm việc vượt quá số giờ cho phép.
13. Nhập tên đại diện tuyển sinh vào hệ thống quản lý học tập của các trường học về sinh viên quốc tế (PRISMS): Các cơ sở giáo dục (trường đại học & trường cao đẳng) được yêu cầu phải thông báo tên các công ty tư vấn du học giúp tuyển sinh viên quốc tế cho họ một cách rộng rãi. Những cải cách mới yêu cầu tên của trung tâm tư vấn du học tuyển sinh viên quốc tế phải được nhập vào PRISMS. Sự thay đổi này sẽ giúp các công ty tư vấn du học phải có những chuẩn mực hành vi nhất định. Do do sự thay đổi này sẽ giúp tăng cường tính nhất quán cho chương trình thị thực du học. Sự thay đổi này sẽ được áp dụng vào đầu năm 2012.
Trích từ Bản tin Tin tức Giáo dục Úc |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||




















